Nội dung bài viết
Hàm HLOOKUP trong Excel là một trong những hàm tham chiếu có điều kiện phổ biến nhất hiện nay và được ứng dụng trong nhiều trường hợp khác nhau. Công thức HLOOKUP trong Excel và cách sử dụng hàm HLOOKUP cũng tương tự như hàm VLOOKUP, chỉ khác biệt là hàm VLOOKUP thực hiện tìm kiếm theo cột, trong khi hàm HLOOKUP lại thực hiện tìm kiếm theo hàng. Hãy cùng MSO tìm hiểu chi tiết về hàm HLOOKUP để biết rõ được hàm HLOOKUP trong Excel là gì và cách sử dụng hàm HLOOKUP cụ thể ngay trong bài viết dưới đây nhé.
Hàm HLOOKUP trong Excel là gì?

Hàm HLOOKUP trong Excel được viết tắt từ Horizontal Lookup, là một hàm Excel dùng để tìm kiếm dữ liệu theo hàng ngang. Cách thức hoạt động của hàm HLOOKUP Excel là tìm kiếm một giá trị trong hàng trên cùng từ bảng hoặc mảng giá trị cụ thể, sau đó trả về giá trị trong cùng cột theo thứ tự đã được xác định trong bảng hoặc mảng đó. Nó rất hữu ích khi bạn có một bảng dữ liệu chứa tiêu đề nằm ở hàng đầu tiên và muốn tìm giá trị tương ứng trong các hàng bên dưới tiêu đề đó.
Bạn có thể sử dụng hàm HLOOKUP khi các giá trị tham chiếu của mình nằm ở hàng ngang trên cùng của một bảng dữ liệu và muốn tìm các giá trị nằm dọc xuống phía dưới của giá trị tham chiếu đó. Còn nếu như bạn muốn tìm giá trị trong bảng theo chiều ngang, bạn có thể sử dụng hàm VLOOKUP.
Hàm HLOOKUP Excel được ứng dụng rộng rãi trong việc tìm tên sản phẩm, đơn giá và số lượng dựa trên mã sản phẩm hoặc tìm tên nhân viên và xếp loại nhân viên dựa trên các tiêu chí được xác định sẵn.
Công thức HLOOKUP trong Excel và ví dụ cụ thể
Công thức hay lệnh HLOOKUP trong Excel được xác định như sau:
=HLOOKUP(lookup_value, table_array, row_index_num, [range_lookup])
Trong đó, công thức có các đối số như sau:
- Lookup_value (bắt buộc): Là giá trị cần tìm trong hàng đầu tiên của bảng hoặc vùng dữ liệu cần tìm giá trị. Có thể là một giá trị dạng số hoặc chuỗi văn bản cụ thể hay là địa chỉ tham chiếu đến ô. Ví dụ B1 hoặc SP01.
- Table_array (bắt buộc): Là bảng hoặc vùng dữ liệu chứa dữ liệu mà bạn muốn tra cứu, được xác định là tham chiếu tới bảng hoặc một phạm vi. Hàng đầu tiên của bảng Table_array cần phải chứa các giá trị để đối chiếu với Lookup_value.
- Row_index_num (bắt buộc): Là số thứ tự của hàng cần lấy dữ liệu, được xác định là số hàng tính chứa dữ liệu mà bạn muốn lấy kết quả tính từ hàng đầu tiên của bảng dữ liệu table_array. Ví dụ, nếu bạn muốn lấy dữ liệu của ô trong hàng thứ 2 của bảng thì bạn hãy nhập Row_index_num là 2. Nếu row_index_num nhỏ hơn 1 thì hàm HLOOKUP sẽ trả về lỗi #VALUE!, nếu row_index_num là giá trị lớn hơn số hàng của table_array thì hàm HLOOKUP sẽ trả về lỗi #REF!.
- [Range_lookup] (tùy chọn): Là tùy chọn tìm kiếm, bao gồm TRUE và FALSE. Nếu là TRUE hoặc bỏ qua thì công thức hàm HLOOKUP sẽ tìm kiếm giá trị gần đúng và bảng phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần, trong trường hợp nếu không tìm thấy kết quả đúng thì hàm sẽ trả về giá trị lớn nhất kế tiếp và nhỏ hơn lookup_value. Còn nếu là FALSE thì công thức hàm HLOOKUP sẽ tìm giá trị chính xác, nếu không tìm thấy giá trị chính xác thì công thức sẽ trả về lỗi #N/A.
Ví dụ minh họa: Giả sử bạn đang có bảng dữ liệu về đơn giá của sản phẩm như sau:
| A | B | C | D | |
| 1 | Mã SP | SP01 | SP02 | SP03 |
| 2 | Giá | 100 | 200 | 300 |
Bạn đang muốn tham chiếu và lấy giá trị Đơn giá của sản phẩm SP02.
Bạn có thể áp dụng công thức sau đây để lấy đơn giá của sản phẩm SP02:
=HLOOKUP(“SP02”, A1:D2, 2, FALSE)
Giải thích công thức:
- “SP02”: Là giá trị cần tìm trong bảng dữ liệu A1:D2.
- A1:D2: Là bảng dữ liệu tham chiếu.
- 2: Là số thứ tự của hàng chứa đơn giản sản phẩm, tức là hàng thứ hai trong bảng tham chiếu A1:D2.
- FALSE: Là tùy chọn tìm kiếm chính xác.
Công thức sẽ tìm kiếm cột của SP02 và đối chiếu với hàng 2 (hàng chứa đơn giá) trong bảng dữ liệu A1:D2 để trả về kết quả đơn giá của SP02. Kết quả sẽ là 200.

Hàm HLOOKUP trong Excel để làm gì?

Hàm HLOOKUP trong phần mềm Microsoft Excel được dùng để tìm kiếm và tra cứu một giá trị dữ liệu theo chiều ngang, tức là tìm kiếm một giá trị trong một hàng ngang ở đầu bảng dữ liệu, rồi trả về giá trị tương ứng từ một hàng khác theo cùng cột chứa giá trị đã tìm được. Nói cách khác, hàm HLOOKUP Excel được dùng để tìm kiếm theo hàng ngang và trả về kết quả theo cột dọc.
Cách thức tham chiếu dữ liệu của hàm HLOOKUP Excel cụ thể như sau:
- Tìm kiếm theo hàng ngang: Hàm HLOOKUP sẽ duyệt qua hàng đầu tiên của bảng dữ liệu cần tham chiếu để tìm kiếm giá trị mà người dùng muốn tìm, được xác định là Lookup_value.
- Trả về giá trị theo cột: Khi tìm thấy giá trị cần tìm ở trên, hàm HLOOKUP sẽ tham chiếu theo cột dọc của ô chứa giá trị Lookup_value được xác định ở trên để trả về giá trị tương ứng nằm ở cùng một cột đó và ở hàng mà bạn đã chỉ định theo số thứ tự Row_index_num.
Hàm này thường được sử dụng trong các trường hợp mà bạn đang có bảng dữ liệu được tổ chức theo hàng ngang và muốn tìm kiếm thông tin dựa trên một giá trị nằm ở hàng đầu tiên của bảng dữ liệu đó. Ví dụ, bạn có thể ứng dụng hàm HLOOKUP Excel để tìm tên sản phẩm, đơn giá, số lượng của sản phẩm dựa trên mã sản phẩm, hoặc sử dụng để tra cứu điểm số của sinh viên theo tên môn học.
Nói tóm lại, nếu bảng mà bạn cần tra cứu có tiêu đề được sắp xếp theo chiều ngang, bạn nên sử dụng hàm HLOOKUP trong Excel để tra cứu dữ liệu. Ngược lại, nếu bảng của bạn có tiêu đề theo chiều dọc, thì bạn nên sử dụng hàm VLOOKUP để tra cứu dữ liệu.
Hãy tiếp tục theo dõi nội dung hướng dẫn chi tiết được chúng tôi cung cấp trong những phầ n tiếp theo của bài viết này để biết cách sử dụng hàm HLOOKUP trong Excel hiệu quả nhất nhé. MSO sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết từ A đến Z để giúp bạn nắm rõ được cách sử dụng hàm Excel này.
Hướng dẫn cách sử dụng hàm HLOOKUP trong Excel từ A – Z
Hàm HLOOKUP Excel có rất nhiều công dụng trong việc tham chiếu và tìm kiếm dữ liệu trong phạm vi bảng hoặc vùng dữ liệu cụ thể. Cách sử dụng hàm HLOOKUP trong Excel cũng rất đơn giản, tương tự như đối với hàm VLOOKUP.
Để hiểu rõ về cách sử dụng hàm HLOOKUP Excel được diễn ra như thế nào, bạn hãy theo dõi hướng dẫn chi tiết của chúng tôi phía dưới đây. Nội dung dưới đây, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn hướng dẫn cách sử dụng hàm HLOOKUP trong Excel chi tiết, từ A đến Z:
Cách sử dụng hàm HLOOKUP Excel cơ bản
Đầu tiên là cách sử dụng hàm HLOOKUP cơ bản, hàm HLOOKUP có thể được ứng dụng để giúp bạn xếp loại danh hiệu sinh viên và tính phụ cấp dựa trên chức vụ một cách nhanh chóng và hiệu quả. Hãy theo dõi hướng dẫn chi tiết và ví dụ cụ thể được cung cấp dưới đây để biết cách sử dụng cơ bản đối với hàm này nhé:
Cách sử dụng hàm HLOOKUP để xếp loại danh hiệu sinh viên
Để xếp loại danh hiệu sinh viên bằng cách sử dụng hàm HLOOKUP, bạn hãy theo dõi và tham khảo ví dụ cụ thể của chúng tôi ngay dưới đây:
Ví dụ 1: Giả sử bạn có bảng dữ liệu chứa danh sách sinh viên và điểm trung bình của các sinh viên (BẢNG 1) như dưới đây:

Và bạn có thêm một bảng dữ liệu tiêu chí xếp loại danh hiệu sinh viên (BẢNG 2), bao gồm mức điểm trung bình và xếp loại tương ứng như sau:

Yêu cầu: Bài toán yêu cầu bạn cần phải sử dụng hàm HLOOKUP để trả về kết quả xếp loại sinh viên cho từng sinh viên trong danh sách ở bảng 1.
Như vậy, bạn sẽ cần phải sử dụng công thức hàm HLOOKUP để dò tìm dữ liệu điểm trung bình của các sinh viên trong bảng 1, rồi tiếp tục tìm xếp loại dựa trên điểm trung bình đó trong bảng 2 rồi trả về bảng 1.
Bạn hãy nhập công thức sau đây vào ô E2 của bảng tính:
=HLOOKUP(D2,B10:F11,2,1)

Giải thích công thức:
- D2: Là giá trị điều kiện cần tham chiếu để tìm ra xếp loại sinh viên, tức là điểm trung bình của sinh viên “Trần Minh Anh”.
- B10:F11: Là bảng tra cứu dữ liệu, chứa điều kiện tra cứu và kết quả tra cứu, tức là bảng “Tiêu chí xếp loại sinh viên”.
- 2: Là số thứ tự của hàng cần tra cứu trong bảng tra cứu, tức là số thứ tự của hàng “Xếp loại”.
- 1: Là tùy chọn cách tìm kiếm, bởi vì điều kiện tra cứu trong ví dụ này là điều kiện gần đúng, vì thế tùy chọn cách tìm kiếm dữ liệu sẽ là TRUE.
Công thức hàm HLOOKUP phía trên sẽ dò tìm giá trị gần đúng (tương đối) với giá trị của ô D2 trong bảng Tiêu chí xếp loại sinh viên (BẢNG 2), tức là 10. Khi tìm thấy giá trị gần đúng, hàm HLOOKUP trên sẽ do tìm và trả về kết quả tương ứng với 10 trong hàng thứ 2 của BẢNG 2.
Trong ví dụ này, 8 là giá trị gần đúng với 10 và tương ứng với 8 sẽ là xếp loại “Giỏi”, vì thế kết quả của công thức sẽ trả về là Giỏi cho sinh viên “Trần Minh Anh”.

Để trả về kết quả xếp loại của các sinh viên khác trong bảng dữ liệu sinh viên (BẢNG 1), bạn chỉ cần nhấn chọn ô E2 >> rồi kéo xuống các ô phía dưới trong bảng này để áp dụng công thức chung cho các ô đó.

Như vậy, bạn có thể áp dụng các thao tác trong hướng dẫn phía trên để tham chiếu và trả về kết quả xếp loại cho từng sinh viên dựa trên bảng tiêu chí xếp loại đã được biết trước.
Cách sử dụng hàm HLOOKUP để tính phụ cấp theo chức vụ
Bài toán tiếp theo là sử dụng hàm HLOOKUP để tính phụ cấp theo chức vụ. Bạn hãy theo dõi hướng dẫn cách sử dụng hàm HLOOKUP chi tiết của chúng tôi dưới đây để tính phụ cấp dựa trên chức vụ của từng nhân viên nhé:
Ví dụ 2: Giả sử bạn có một bảng dữ liệu (BẢNG 1) chứa danh sách nhân viên trong tổ chức của mình kèm theo chức vụ của từng nhân viên như trong hình dưới đây:

Đồng thời, bạn có sẵn một bảng dữ liệu Tiêu chí tính phụ cấp cho từng nhân viên dựa trên chức vụ của họ (BẢNG 2), bao gồm các chức vụ và tiền phụ cấp tương ứng như sau:

Yêu cầu: Bài toán yêu cầu bạn cần phải sử dụng hàm HLOOKUP và trả về mức tiền phụ cấp cho từng nhân viên theo chức vụ cụ thể của họ ở Bảng 1.
Đối với bài toán này, bạn có thể sử dụng hàm HLOOKUP để dò tìm dữ liệu trong bảng tiêu chí tính phụ cấp dựa trên chức vụ của nhân viên, rồi trả về tiền phụ cấp tương ứng cho sinh viên đó.
Cụ thể, tại ô E2, bạn hãy nhập vào công thức hàm HLOOKUP như sau:
=HLOOKUP(D2,B10:F11,2,1)
Giải thích công thức:
- D2: Là giá trị điều kiện cần tham chiếu để tìm ra mức tiền phụ cấp của nhân viên, tức là Chức vụ của nhân viên “Trần Minh Anh”.
- B10:F11: Là bảng tra cứu dữ liệu, bảng này cần chứa điều kiện tra cứu và kết quả tra cứu, tức là bảng “Tiêu chí tính phụ cấp”.
- 2: Là số thứ tự của hàng cần tra cứu trong bảng tra cứu, tức là số thứ tự của hàng “Phụ cấp (VNĐ)”.
- 0: Là tùy chọn cách tìm kiếm. Bởi vì điều kiện tra cứu trong ví dụ này là điều kiện chính xác và cũng là tuyệt đối, nên bạn cần phải sử dụng tùy chọn TRUE và nhập số 0 cho [Range_lookup] để đảm bảo chính xác cho kết quả trả về.

Công thức trên sẽ tìm kiếm giá trị của ô D2 tức là chức vụ của nhân viên “Trần Minh Anh” và tương ứng với “Giám đốc”, sau đó dò tìm trong bảng 2. Khi tìm thấy giá trị đúng với chức vụ đó, hàm HLOOKUP sẽ trả về kết quả tại ô D4.
Trong ví dụ này, 5,000,000 là giá trị tương ứng với chức vụ “Giám đốc”, vì thế kết quả của công thức trên sẽ trả về tại vị trí ô E2 là 5,000,000, đây cũng là số tiền phụ cấp dành cho nhân viên “Trần Minh Anh”.

Để trả về số tiền phụ cấp cho các nhân viên còn lại trong bảng tính 1, bạn chỉ cần nhấn chọn ô E2 >> rồi kéo xuống các ô phía dưới trong cột E để áp dụng công thức chung cho các ô đó là hoàn tất.

Như vậy, với cách này bạn có thể trả về giá trị tương ứng dựa trên điều kiện tuyệt đối được xác định sẵn trong bảng dữ liệu Excel của mình bằng cách sử dụng hàm HLOOKUP Excel.
Cách sử dụng hàm HLOOKUP trong 2 sheet, 2 workbook
Cách sử dụng hàm HLOOKUP trong nhiều Sheet và nhiều Workbook khác nhau, bạn cũng thực hiện tương tự như đối với trên cùng một sheet. Bạn chỉ cần chỉ định tên sheet (đối với nhiều sheet) hoặc chỉ định tên workbook và tên sheet (đối với nhiều Workbook trước phạm vi dữ liệu là được.
Chẳng hạn như ví dụ sau đây:
Ví dụ 3: Giả sử bạn có một bảng dữ liệu (BẢNG 1) nằm trong sheet 3 có chứa danh sách nhân viên trong tổ chức của mình kèm theo chức vụ của từng nhân viên như trong hình dưới đây:

Và cũng có sẵn một Bảng 2 có tên Tiêu chí tính phụ cấp, bao gồm chức vụ và tiền phụ cấp tương ứng nằm trong Sheet 4 như sau:

Yêu cầu: Bài toán yêu cầu bạn cần phải sử dụng hàm HLOOKUP và trả về mức tiền phụ cấp cho từng nhân viên theo chức vụ cụ thể của họ vào Bảng 1 dựa trên tiêu chí tính phụ cấp ở trong Bảng 2.
Đối với bài toán này, bạn có thể sử dụng hàm HLOOKUP với 2 sheet để dò tìm dữ liệu trong bảng dữ liệu tiêu chí tính phụ cấp nằm trên sheet 4, rồi trả về tiền phụ cấp tương ứng cho sinh viên đó trên sheet 3.
Cụ thể, tại ô E2, bạn hãy nhập vào công thức hàm HLOOKUP như sau:
=HLOOKUP(D2,Sheet4!A2:E3,2,0)

Trong công thức này, hàm HLOOKUP sẽ tìm kiếm giá trị trong ô D2, rồi tham chiếu đến bảng dữ liệu tiêu chí tính phụ cấp theo cấp bậc trong sheet 4 trong phạm vi từ A2:E3, sau đó nó sẽ trả về giá trị số tiền phụ cấp tương ứng với cấp bậc trong ô D2.
Bởi vì ô D2 chứa giá trị là “Giám đốc”, nên hàm HLOOKUP này sẽ tham chiếu và trả về giá trị tương ứng đối với giá trị giám đốc trong bảng 2, tức là “5,000,000”. Vì thế, kết quả của công thức tại ô E2 sẽ là 5,000,000.

Sau đó, bạn chỉ cần kéo công thức xuống các ô phía dưới của cột E trong bảng 1 để áp dụng công thức và trả về giá trị mức phụ cấp theo chức vụ cho các nhân viên còn lại. Tương tự như kết quả trong hình ảnh dưới đây:

Đối với cách sử dụng hàm HLOOKUP trên nhiều workbook, bạn cũng thực hiện tương tự như các thao tác trên, chỉ thay đổi trong công thức từ chỉ định bảng trong sheet thành chỉ định bảng trong sheet thuộc Workbook là hoàn tất.
Ví dụ, bảng tham chiếu “Tiêu chí tính phụ cấp” có địa chỉ từ ô A2:E3 thuộc “Sheet 1” trong Workbook có tên là “Lương.xlsx”, thì bạn chỉ cần nhập công thức sau đây vào ô muốn trả về kết quả:
=HLOOKUP(D2,[Lương.xlsx]Sheet1!A2:E3,2,0)
* Lưu ý:
- Bạn cần phải mở Workbook mà mình đang thực hiện tham chiếu để đảm bảo công thức có thể hoạt động được. Nếu workbook mà bạn tham chiếu đang đóng, bạn sẽ cần phải nhập đầy đủ đường dẫn đến file Excel đó.
- Nếu tên của sheet hoặc workbook mà bạn đang thực hiện tham chiếu đến có chứa dấu cách, bạn cần phải đặt tên của nó trong dấu ngoặc đơn.
Cách sử dụng Hàm HLOOKUP trong Excel Kết hợp hàm IF
Đối với trường hợp có nhiều hơn 1 tham chiếu, bạn cần phải kết hợp cách sử dụng hàm HLOOKUP trong Excel với các hàm Excel khác. Ví dụ, bạn có thể sử dụng hàm HLOOKUP kết hợp với hàm IF để xây dựng một hàm HLOOKUP 2 điều kiện hay nhiều điều kiện, từ đó giúp bạn có thể thực hiện tham chiếu với nhiều điều kiện khác nhau.
Hãy tham khảo ví dụ cụ thể của chúng tôi dưới đây để có thể biết cách kết hợp hàm HLOOKUP với hàm IF nhé:
Ví dụ 4: Giả sử bạn có một bảng dữ liệu chứa danh sách nhân viên gồm nhóm và doanh số của từng nhân viên, được gọi là bảng 1.
Đồng thời, bạn cũng có một bảng tiêu chí đánh giá nhân viên được gọi là bảng 2, bao gồm các nhóm A, B, C, D và có doanh số lớn hơn 18, 20, 17, 19, thì nhân viên đó sẽ được đánh giá là “Đạt”, còn nếu không thì sẽ là “Không đạt”.

Bạn có thể sử dụng hàm HLOOKUP kết hợp với hàm IF để đánh giá nhân viên dựa trên hai tiêu chí là nhóm và doanh số của nhân viên.
Để trả về kết quả xếp loại nhân viên dựa theo nhóm và doanh số, bạn hãy nhập vào ô F2 công thức kết hợp hàm HLOOKUP với hàm IF như sau đây:
=IF(E2>HLOOKUP(D2,B11:F12,2,0),”Đạt”,”Không Đạt”)
Với công thức này, hàm HLOOKUP Excel sẽ tiến hành dò tìm và trả về chỉ tiêu tương ứng của nhóm A (ô D2) từ Bảng 2. Sau đó, hàm IF sẽ tiến hành các bước so sánh doanh số thực tế trong ô E2 với chỉ tiêu ở bảng 2 và trả về kết quả. Nếu doanh số thực tế tương ứng với chỉ tiêu doanh số của nhóm A, kết quả sẽ là “Đạt”, còn nếu không đúng sẽ cho ra kết quả là “Không đạt”.
Bạn chỉ cần kéo công thức đó để áp dụng cho các ô phía dưới của cột F là sẽ nhận được kết quả đánh giá của các nhân viên còn lại.

Như vậy, trong các phần hướng dẫn trên đây, MSO đã cung cấp đến cho bạn toàn bộ gợi ý về các cách sử dụng hàm HLOOKUP trong Excel, từ cách cơ bản cho đến các cách nâng cao. Qua đó, giúp bạn có thể sử dụng hàm Excel này một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả nhất.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp khi sử dụng hàm HLOOKUP, hàm này có thể không hoạt động đúng cách, dẫn đến tình trạng lỗi và trả về các kết quả không chính xác. Để biết được các nguyên nhân chủ yếu khiến cho hàm HLOOKUP không hoạt động đúng là gì, bạn hãy tiếp tục theo dõi các nội dung tiếp theo trong bài viết này nhé.
Các nguyên nhân cơ bản khiến hàm HLOOKUP không hoạt động

Hàm HLOOKUP trong Excel có thể không hoạt động do rất nhiều nguyên nhân khác nhau, phổ biến như giá trị tìm kiếm của hàm không nằm ở hàng đầu tiên, mảng tham chiếu không chính xác hoặc đường dẫn đến bảng dữ liệu không đúng. Ngoài ra, sau khi đã sử dụng công thức, việc thay đổi cấu trúc của bảng như chèn, xóa hàng hoặc cột cũng có thể gây ra lỗi hàm HLOOKUP không hoạt động.
Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến dẫn đến lỗi này và cách khắc phục nhanh chóng nhất:
- Giá trị tìm kiếm không nằm ở hàng đầu tiên: Hàm HLOOKUP chỉ tìm kiếm và tham chiếu dựa trên giá trị trong hàng đầu tiên của bảng được chọn. Nếu giá trị cần tìm nằm ở các hàng khác, HLOOKUP sẽ trả về lỗi #N/A. Trong trường hợp này, để khắc phục lỗi, bạn cần đảm bảo rằng giá trị mà bạn muốn tìm kiếm nằm ở hàng đầu tiên của bảng.
- Định dạng dữ liệu không khớp: Nếu giá trị tìm kiếm có định dạng khác với dữ liệu trong bảng, ví dụ như số so với chuỗi văn bản, hàm HLOOKUP cũng sẽ có thể không tìm thấy kết quả và trả về lỗi #N/A. Để khắc phục sự cố trong trường hợp này, bạn hãy kiểm tra và đảm bảo rằng kiểu dữ liệu của giá trị tìm kiếm và dữ liệu trong bảng là tương thích và giống nhau.
- Giá trị tìm kiếm quá dài: Hàm HLOOKUP trong Excel có giới hạn về độ dài của giá trị tìm kiếm, thường là tối đa 255 ký tự, vì thế nếu giá trị tìm kiếm vượt quá giới hạn này thì hàm HLOOKUP sẽ trả về lỗi #VALUE!. Lúc này, bạn hãy rút ngắn độ dài của giá trị tìm kiếm hoặc sử dụng các hàm khác nếu cần thiết.
- Tham chiếu mảng không chính xác: Khi sao chép công thức HLOOKUP, nếu công thức đó không sử dụng tham chiếu tuyệt đối thì phạm vi bảng có thể thay đổi, điều này có thể sẽ dẫn đến kết quả sai lệch hoặc xảy ra lỗi. Giải pháp để giải quyết tình trạng này là bạn hãy sử dụng tham chiếu tuyệt đối nếu muốn duy trì phạm vị bảng khi sao chép công thức.
- Đường dẫn đến bảng dữ liệu không đúng: Nếu bảng dữ liệu của bạn nằm trong một file hoặc sheet khác, đường dẫn đầy đủ phải được viết chính xác để đảm bảo có thể chỉ định được bảng đó khi tham chiếu dữ liệu. Nếu đường dẫn không đúng, hàm HLOOKUP sẽ không thể tìm thấy dữ liệu và trả về lỗi. Vì thế, hãy kiểm tra và đảm bảo rằng đường dẫn đến bảng dữ liệu cần tham chiếu trong công thức của bạn là chính xác.
- Thay đổi cấu trúc bảng: Nếu bạn thêm hoặc xóa hàng trong bảng dữ liệu khi đã áp dụng công thức, chỉ mục hàng trong công thức HLOOKUP đó sẽ không còn đúng nữa. Vì thế, khi có sự thay đổi về bảng tham chiếu, bạn hãy cập nhật lại chỉ mục của hàng trong công thức hàm HLOOKUP để đảm bảo tính chính xác và phù hợp với cấu trúc bảng mới.
- Khoảng trắng thừa: Khoảng trắng không mong muốn trong giá trị tìm kiếm hoặc trong dữ liệu bảng cũng có thể gây ra lỗi #N/A, vì thế hãy kiểm tra lại dữ liệu và loại bỏ những khoảng trắng thừa không cần thiết để đảm bảo tính chính xác khi tham chiếu.
Một số lưu ý quan trọng khi sử dụng hàm HLOOKUP Excel

Khi sử dụng hàm HLOOKUP trong Excel, có một số lưu ý quan trọng mà bạn cần phải nhớ để đảm bảo kết quả trả về là chính xác và không xảy ra bất kỳ lỗi nào. Dưới đây là những lưu ý quan trọng khi sử dụng hàm HLOOKUP trong Excel mà bạn cần phải nhớ rõ:
- Hướng tra cứu là theo chiều ngang: Hàm HLOOKUP chỉ hoạt động khi giá trị cần tìm nằm ở hàng đầu tiên của bảng dữ liệu. Nếu bảng của bạn có tiêu đề theo chiều dọc thì hàm HLOOKUP không thế tham chiếu được, lúc này bạn hãy sử dụng hàm VLOOKUP hoặc XLOOKUP để tiến hành tra cứu.
- Chỉ định đúng số hàng cần lấy dữ liệu: Tham số row_index_num phải là số nguyên dương, bạn cần phải xác định đúng vị trí của hàng mà mình cần lấy dữ liệu, vị trí này thường được tính từ hàng đầu tiên của bảng. Bên cạnh đó, nếu bạn nhập số lớn hơn số hàng trong bảng, hàm HLOOKUP sẽ trả về lỗi #REF!.
- Lưu ý khi dùng tùy chọn tìm kiếm gần đúng: Nếu bạn dùng range_lookup là TRUE hoặc bỏ qua, Excel sẽ tìm giá trị gần đúng trong bảng tham chiếu và chỉ có thể hoạt động được khi bảng được sắp xếp theo thứ tự tăng dần ở hàng đầu tiên. Nếu không, sắp xếp đúng thứ tự tăng dần, hàm sẽ trả về kết quả không chính xác. Khi bạn cần tìm kiếm kết quả chính xác tuyệt đối, bạn hãy đặt range_lookup là FALSE.
- Không hỗ trợ tra cứu từ phải sang trái: Hàm HLOOKUP chỉ hỗ trợ việc tra cứu từ trái sang phải trong hàng đầu tiên, nó không hỗ trợ tra cứu từ phải sang trái. nếu bạn cần tra cứu dữ liệu linh hoạt hơn, bạn có thể sử dụng hàm INDEX kết hợp với MATCH hoặc sử dụng hàm XLOOKUP.
- Tránh dùng dữ liệu trùng lặp ở hàng đầu tiên: Trong bảng dữ liệu tham chiếu được chỉ định trong hàm HLOOKUP, bạn cần tránh các dữ liệu trùng lặp ở hàng đầu tiên. Vì nếu có nhiều giá trị giống nhau, hàm HLOOKUP sẽ chỉ trả về kết quả tìm kiếm dựa trên giá trị đầu tiên tìm thấy.
Trên đây là một số lưu ý khi sử dụng hàm HLOOKUP, nếu bạn đang làm việc với bảng phức tạp hoặc cần tra cứu cả chiều ngang lẫn dọc, bạn có thể cân nhắc sử dụng hàm XLOOKUP, đây là một hàm tra cứu mạnh mẽ và dễ dùng hơn so với hàm HLOOKUP và VLOOKUP. Nếu cần biết rõ hơn về sự khác biệt giữa HLOOKUP với VLOOKUP và XLOOKUP là như thế nào, bạn tiếp tục theo dõi nội dung tiếp theo trong bài viết này nhé.
Sự khác biệt cơ bản giữa hàm HLOOKUP và VLOOKUP
Cả HLOOKUP, VLOOKUP và XLOOKUP đều là các hàm được dùng để tra cứu dữ liệu, tuy nhiên mỗi hàm lại có nhiều điểm khác nhau về hướng tra cứu và yêu cầu về cách tổ chức bảng dữ liệu lại khác nhau. Dưới đây là bảng so sánh tổng quan giữa HLOOKUP, VLOOKUP và XLOOKUP trong Excel, giúp bạn dễ hình dung về sự khác biệt của chúng:
| HLOOKUP | VLOOKUP | XLOOKUP | |
| Hướng tra cứu | Theo chiều ngang (hàng) | Theo chiều dọc (cột) | Linh hoạt theo chiều ngang hoặc chiều dọc |
| Vị trí giá trị tra cứu | Dữ liệu tham chiếu phải nằm ở hàng đầu tiên của bảng tham chiếu | Dữ liệu tham chiếu phải nằm ở cột đầu tiên của bảng tham chiếu | Có thể nằm ở bất kỳ vị trí nào trong bảng tham chiếu |
| Kết quả trả về | Trả về một giá trị từ hàng chỉ định | Trả về một giá trị từ cột chỉ định | Trả về giá trị từ cột hoặc hàng bất kỳ |
| Tìm kiếm gần đúng | Bao gồm TRUE hoặc FALSE | Bao gồm TRUE hoặc FALSE | Mặc định là TRUE và người dùng có thể tùy chọn giữa TRUE và FALSE |
| Hỗ trợ tra cứu ngược | Không | Không | Có thể tra cứu từ phải sang trái |
| Xử lý lỗi linh hoạt | Không | Không | Có thể chỉ định giá trị thay thế khi xuất hiện lỗi |
| Đánh giá về mức độ nâng cao | Cơ bản | Cơ bản | Rất mạnh mẽ và linh hoạt, có thể thay thế cho cả HLOOKUP và VLOOKUP |
Nếu bạn cần tra cứu dữ liệu theo chiều ngang thì bạn có thể sử dụng hàm HLOOKUP, còn nếu bạn cần tra cứu dữ liệu theo chiều dọc thì bạn có thể sử dụng hàm VLOOKUP để tra cứu. Đối với trường hợp bạn cần tra cứu dữ liệu nâng cao và yêu cầu tra cứu theo nhiều chiều khác nhau thì bạn có thể sử dụng hàm XLOOKUP, đây là một hàm tra cứu rất linh hoạt và mạnh mẽ, đặc biệt trong trường hợp bạn đang sử dụng phiên bản mới của Microsoft Excel.
Xem thêm: Tổng Hợp Công Thức Excel Hay Dùng Nhất Bạn Nên Biết
Lời kết
Trong nội dung bài viết trên đây, MSO đã cung cấp đến cho bạn hướng dẫn chi tiết về các cách sử dụng hàm HLOOKUP trong Excel, giúp bạn có thể ứng dụng việc sử dụng hàm này trong từng trường hợp cụ thể. Lưu ý rằng hàm này chỉ được hỗ trợ trong phiên bản phần mềm Microsoft Excel mới nhất, để sử dụng bạn cần đăng ký Microsoft 365 bản quyền.
Nếu cần được chúng tôi hỗ trợ đăng ký các gói Microsoft 365 bản quyền bất kỳ nào, bạn có thể liên hệ ngay qua các thông tin dưới đây để được tư vấn và hỗ trợ sớm nhất
———————————————————
Fanpage: MSO.vn – Microsoft 365 Việt Nam
Hotline: 024.9999.7777









