Nội dung bài viết
Hàm IFERROR trong Excel cũng là một trong những hàm hữu và được nhiều người sử dụng trong quá trình xử lý dữ liệu trong bảng tính Microsoft Excel. Hàm IFERROR là hàm dùng để giúp người dùng xử lý lỗi trong một công thức, giúp góp phần vào việc giúp người dùng có thể đảm bảo tính chính xác cho bảng dữ liệu của mình. Để biết được thông tin chi tiết về hàm Excel này và biết được cách dùng hàm IFERROR thế nào cho hiệu quả nhất, bạn hãy theo dõi bài viết hướng dẫn hàm IFERROR này của MSO ngay dưới đây.
Hàm IFERROR là hàm gì trong Excel?

Hàm IFERROR trong Excel là hàm giúp người dùng xử lý lỗi của công thức mà họ đang sử dụng trong bảng tính Excel. Điều này tức là khi công thức mà người dùng sử dụng gặp lỗi, thay vì kết quả hiển thị là các mã lỗi như #N/A, #VALUE!, #DIV/0!, #NAME?,… thì hàm IFERROR sẽ giúp người dùng thay thế lỗi này thành một giá trị khác hoặc một thông báo tùy chỉnh do họ chỉ định.
Đây là một hàm hữu ích nhất trong phần mềm Microsoft Excel để giúp bạn tránh hiển thị các lỗi trong bảng tính, đặc biệt là trong các trường hợp khi mà bạn làm việc với những dữ liệu trong bảng dữ liệu Excel và không muốn phải liên tục kiểm tra các giá trị lỗi.
Công thức hàm IFERROR trong Excel là gì? Ví dụ cụ thể
Cú pháp cơ bản nhất của hàm IFERROR được viết như sau:
=IFERROR(Value, Value_if_error)
Trong đó:
- Value: Là giá trị bắt buộc và là giá trị hoặc công thức mà người dùng cần kiểm tra xem có lỗi hay không.
- Value_if_error: Là giá trị sẽ được trả về nếu Value xảy ra lỗi, đây cũng là giá trị bắt buộc trong công thức của hàm IFERROR.
Chú ý:
- Nếu giá trị Value hoặc Value_if_error trong công thức hàm IFERROR là một ô trống, thì hàm Excel này sẽ coi nó là một giá trị chuỗi trống (“”).
- Nếu Value là một công thức mảng, thì hàm IFERROR sẽ trả về mảng kết quả cho mỗi ô trong phạm vi được xác định trong giá trị Value.
- Hàm IFERROR có thể xử lý các loại lỗi bao gồm như sau: #N/A, #VALUE!, #REF!, #NUM!, #DIV/0!, #NAME? hoặc #NULL!.
Hãy xem ví dụ sau đây để hiểu rõ hơn về hàm IFERROR và cách thức hoạt động của nó:
Ví dụ cụ thể:
Giả sử bạn có một bảng dữ liệu với phép chia dữ liệu trong cột A cho dữ liệu trong cột B như sau:

Và kết quả được hiển thị trong cột C, trong đó có ô C3 đang hiển thị lỗi là #DIV/0!. Tuy nhiên, bạn không muốn hiển thị lỗi chia cho 0 này mà thay vào đó kết quả sẽ được hiển thị là “Không thể chia cho 0”.
Để xử lý lỗi chia cho 0 này và để kết quả lỗi này được hiển thị là “Không thể chia cho 0”, bạn có thể sử dụng hàm IFERROR với các thao tác chi tiết như sau:
– Bước 1: Bạn hãy nhập công thứ hàm IFERROR dưới đây là ô mà bạn muốn hiển thị kết quả:
=IFERROR(A3/B3, “Không thể chia cho 0”)

– Bước 2: Sau khi đã nhập xong công thức trên, bạn hãy nhấn phím Enter để hiển thị kết quả.
Ngay lúc này, kết quả sẽ được hiển thị là “Không thể chia cho 0” thay vì lỗi #DIV/0!, như hình minh hoạt dưới đây:

Như vậy bạn đã có thể biết được hàm IFERROR là hàm gì và cú pháp cụ thể của nó qua những thông tin được chúng tôi cung cấp trong nội dung phía trên. Tiếp theo, để biết được ứng dụng của hàm IFERROR trong Excel là gì, bạn hãy tiếp tục theo dõi bài viết này của chúng tôi nhé.
Một số ứng dụng của hàm IFERROR trong Excel
Hàm IFERROR trong phần mềm Microsoft Excel có nhiều tính ứng dụng thực tế rất hữu ích trong việc giúp người dùng xử lý lỗi và tối ưu hóa dữ liệu trong bảng tính Excel của mình. Dưới đây là một số ứng dụng dụng cụ thể trong thực tế mà người dùng có thể thực hiện với hàm IFERROR Excel:
Xử lý dữ liệu đầu vào mà người dùng nhập
Phần mềm Microsoft Excel cho phép người dùng có thể đồng cộng tác với những người dùng khác trong cùng một bảng tính Excel. Tuy nhiên, tính năng này cũng có mặt hạn chế, ví dụ như trong nhiều trường hợp cụ thể, người dùng sẽ không thể kiểm soát được những dữ liệu trong bảng tính của mình có sai sót gì hay không.
Lúc này, việc sử dụng hàm IFERROR trong Microsoft Excel sẽ giúp người dùng có thể xử lý được những lỗi sai này một cách nhanh chóng và cũng giúp cho bảng tính của người dùng dễ đọc hơn bằng cách thay thế những lỗi thành giá trị hợp lý mà người dùng muốn.
Ví dụ như nếu A1*B2 cho ra kết quả lỗi #VALUE!, người dùng có thể sử dụng công thức =IFERROR(A1*B2, “Dữ liệu không hợp lệ”) để hiển thị kết quả là “Dữ liệu không hợp lệ” thay vì báo lỗi #VALUE!.

Xử lý lỗi công thức
Công dụng chính của hàm IFERROR là khả năng giúp người dùng xử lý lỗi công thức. Bằng cách dùng hàm IFERROR trong Excel, người dùng sẽ có thể tránh hiển thị các lỗi công thức cho bảng tính Excel của mình, bởi hàm này sẽ giúp người dùng trả về kết quả tùy chỉnh được người dùng chỉ định thay vì hiển thị lỗi như #N/A, #VALUE!, #DIV/0!,…
Ví dụ, nếu như công thức A2/B2 của bạn cho ra kết quả là #DIV/0!, thì bằng cách sử dụng công thức =IFERROR(A2/B2, “Không chia được cho 0”), bạn sẽ nhận được kết quả là “Không chia được cho 0” thay vì #DIV/0!.

Đọc dữ liệu từ nguồn bên ngoài
Khi bảng tính MS Excel của bạn đang được lấy dữ liệu từ nguồn bên ngoài như là cơ sở dữ liệu trực tuyến hoặc nguồn API khác, trong nhiều trường hợp nó có thể xảy ra lỗi. Lúc này, bằng cách sử dụng hàm IFERROR, bạn sẽ có thể đọc dữ liệu từ nguồn bên ngoài một cách hiệu quả mà không phải hiển thị lỗi. Bởi vì hàm IFERROR sẽ giúp bạn làm sạch và chuẩn hóa dữ liệu thông qua cách xử lý các giá trị lỗi trong quá trình nhập dữ liệu vào bảng tính.
Ví dụ, khi bạn lấy dữ liệu từ các nguồn như Power Query, bạn có thể sử dụng công thức sau đây để giúp xử lý lỗi kết nối:
=IFERROR(IMPORTDATA(“https://example.com/data.csv”), “Không thể tải dữ liệu”)
Nếu có lỗi khi tải dữ liệu, công thức sẽ hiển thị “Không thể tải dữ liệu” thay vì hiển thị lỗi đó.

Kết hợp với các hàm Excel khác
Hàm IFERROR cũng thường được sử dụng phổ biến trong việc giúp người dùng kết hợp với các hàm Excel khác như VLOOKUP, AVERAGE, SUMIF để giúp người dùng có thể xử lý lỗi một cách hiệu quả hơn trong việc tìm kiếm, xử lý và phân tích dữ liệu. Bằng cách sử dụng hàm IFERROR kết hợp với những hàm Excel khác, người dùng sẽ có thể tối ưu hóa quy trình thực hiện các tác vụ của mình đối với dữ liệu, đồng thời có thể giúp họ đảm bảo tính chính xác của kết quả thực hiện.
Ví dụ, khi hàm VLOOKUP không tìm thấy dữ liệu, thay vì trả kết quả là lỗi #N/A! thì việc sử dụng hàm IFERROR kết hợp với hàm VLOOKUP đó sẽ giúp công thức trả về kết quả cụ thể như “Không từ thấy dữ liệu” thay vì lỗi #N/A!.
Như vậy, có thể thấy được hàm IFERROR có rất nhiều ứng dụng hữu ích cho người dùng trong nhiều trường hợp và công việc khác nhau trong bảng tính Microsoft Excel, giúp người dùng có thể làm việc một cách nhanh chóng và mượt mà hơn. Để biết được cách dùng hàm IFERROR Excel như thế nào, bạn hãy tiếp tục theo dõi bài viết này của chúng tôi nhé.
Hướng dẫn cách dùng hàm IFERROR cơ bản
Để biết cách dùng hàm IFERROR trong Excel cơ bản nhất, bạn hãy theo dõi và tham khảo ví dụ cụ thể của chúng tôi phía dưới đây:
Ví dụ: Cho bảng dữ liệu điểm số học sinh lớp 11A8 như sau:

Hãy tính điểm tổng kết của các học sinh trong lớp 11A8. Trong đó, điểm tổng kết được tính là điểm trung bình các môn học của từng học sinh.
Kết quả điểm tổng kết của các học sinh trong lớp 11A8 như sau:

Có thể thấy, đã xuất hiện lỗi #VALUE! đối với điểm tổng kết của học sinh có tên “Lý Anh Khoa”. Lỗi này được hiển thị cho thấy công thức không thể xử lý giá trị đầu vào đúng cách và trả về kết quả là “Kiểm tra lại dữ liệu đầu vào”.
Để xử lý lỗi này, bạn có thể sử dụng hàm IFERROR với cách thức như sau:
– Bước 1: Bạn hãy nhập công thức sau đây vào ô mà bạn muốn hiển thị kết quả:
=IFERROR((B3+C3+D3)/3,”Kiểm tra lại dữ liệu đầu vào”)
Giải thích công thức:
- (B3+C3+D3)/3: Là công thức giúp bạn tính điểm tổng kết của học sinh có tên là “Trần Thị Bích Ngọc”.
- IFERROR((B3+C3+D3)/3,”Kiểm tra lại dữ liệu đầu vào”): Là công thức giúp bạn trả về kết quả điểm tổng kết của học sinh trên. Nếu xuất hiện lỗi sẽ trả về kết quả là “Kiểm tra lại dữ liệu đầu vào”.
– Bước 2: Sau đó, bạn hãy nhấn phím ENTER để hiển thị kết quả.
Kết quả sẽ là điểm tổng kết của học sinh có tên là “Trần Thị Bích Ngọc”, tức là 9.5.

– Bước 3: Sau đó, bạn hãy di chuyển đến cuối ô kết quả đó và kéo dấu cộng xuống các ô phía dưới để hiển thị kết quả điểm tổng kết cho những học sinh còn lại.

Như vậy, với ví dụ trên đây của chúng tôi, bạn sẽ có thể ứng dụng và dùng hàm IFERROR trong Microsoft Excel một cách đơn giản và dễ dàng nhất rồi đó. Hãy tiếp tục theo dõi hướng dẫn trong các phần hướng dẫn tiếp theo để biết được cách dùng hàm IFERROR kết hợp với những hàm Excel khác nhé.
Cách dùng hàm IFERROR kết hợp hàm khác
Hàm IFERROR ngoài việc sử dụng độc lập ra thì nó cũng có thể kết hợp với những hàm Excel khác để tạo ra một công thức nâng cao hơn, giúp cho việc tính toán, phân tích và xử lý dữ liệu của người dùng đạt được hiệu quả cao nhất mà không cần phải quá phức tạp. Dưới đây là hướng dẫn của chúng tôi về cách dùng hàm IFERROR kết hợp với một số hàm Excel cơ bản khác như VLOOKUP, SUMIF, AVERAGE và CONCATENATE:
Cách dùng hàm IFERROR kết hợp hàm VLOOKUP
Hàm IFERROR được sử dụng kết hợp với hàm VLOOKUP để giúp người dùng có thể xử lý lỗi không tìm thấy giá trị cần tìm. Bởi hàm IFERROR có công dụng giúp người dùng chuyển đổi lỗi công thức thành một giá trị tùy chỉnh được chỉ định, trong khi đó hàm VLOOKUP được sử dụng để giúp người dùng có thể tìm kiếm giá trị trong một phạm vi cụ thể và trả về một giá trị liên quan theo cột.
Ví dụ: Giả sử bạn đang có 1 bảng dữ liệu như sau:

Bạn đang muốn tìm kiếm dữ liệu điểm Tiếng Việt của học sinh có tên “Trần Thị Bích Ngọc”.
Tuy nhiên, bạn đã sử dụng công thức =VLOOKUP(A3, B3:D5, 2, FALSE) và đang được trả về lỗi #N/A!.

Nếu muốn thay vì kết quả hiển thị là #N/A! thì kết quả sẽ hiển thị là một thông báo tùy chỉnh “Không tìm thấy dữ liệu”, vậy thì bạn có thể thực hiện như sau:
– Bước 1: Bạn hãy nhập công thức hàm IFERROR sau đây vào ô muốn hiển thị kết quả:
=IFERROR(VLOOKUP(A3, B3:D5, 2, FALSE), “Không tìm thấy dữ liệu”)
– Bước 2: Nhấn phím Enter để hiển thị kết quả, và bạn sẽ thấy kết quả là “Không tìm thấy dữ liệu”.

Cách dùng hàm IFERROR kết hợp hàm SUMIF
Hàm IFERROR kết hợp với SUMIF trong Excel sẽ giúp người dùng có thể xử lý lỗi khi tính tổng dựa trên điều kiện một cách nhanh chóng hơn. Điều này rất hữu ích khi dữ liệu có thể chứa lỗi như #N/A, #VALUE! hoặc #DIV/0!, giúp đảm bảo công thức của bạn hoạt động trơn tru hơn.
Ví dụ: Giả sử bạn có 1 bảng dữ liệu về doanh số bán hàng:

Bạn muốn tính tổng doanh thu của sản phẩm “Giầy”, nhưng có lỗi trong dữ liệu.
Vậy thì bạn hãy làm như sau để xử lý lỗi này:
– Bước 1: Bạn hãy nhập công thức sau đây để xử lý lỗi:
=IFERROR(SUMIF(A2:A5, “Giầy”, B2:B5), 0)
Giải thích công thức:
- A2:A5: Là phạm vi dữ liệu có chứa điều kiện.
- “Dép”: Là điều kiện để lọc dữ liệu.
- B2:B5: Là phạm vi chứa dữ liệu cần tính tổng.
- 0: Giá trị thay thế nếu công thức gặp lỗi.
– Bước 2: Bạn hãy nhấn phím Enter để hiển thị kết quả của công thức trên.
Kết quả sẽ là 400, thay vì bị lỗi do giá trị #N/A trong cột doanh thu.

Cách dùng hàm IFERROR kết hợp hàm AVERAGE
Hàm IFERROR kết hợp với hàm AVERAGE trong phần mềm Microsoft Excel sẽ giúp bạn có thể xử lý lỗi khi tính giá trị trung bình. Từ đó giúp hỗ trợ cho bạn đảm bảo công thức của mình hoạt động một cách trơn tru hơn ngay cả khi dữ liệu có lỗi như #N/A, #VALUE! hay #DIV/0!.
Tương tự như đối với hàm SUMIF, công thức kết hợp giữa hàm IFERROR và hàm AVERAGE trong Excel sẽ là:
=IFERROR(AVERAGE(range), value_if_error)
Trong đó:
- range: Phạm vi dữ liệu cần tính giá trị trung bình.
- value_if_error: Giá trị thay thế nếu công thức gặp lỗi, thường là 0 hoặc một thông báo tùy chỉnh cụ thể mà người dùng muốn.
Cách dùng hàm IFERROR kết hợp với hàm CONCATENATE
Hàm IFERROR cũng có thể được kết hợp với CONCATENATE trong Microsoft Excel để giúp người dùng có thể xử lý lỗi khi nối chuỗi, từ đó giúp đảm bảo công thức của người dùng được hoạt động trơn tru ngay cả khi dữ liệu có lỗi như #N/A, #VALUE! hoặc #DIV/0!.
Công thức kết hợp giữa hàm IFERROR và hàm CONCATENATE thường là:
=IFERROR(CONCATENATE(value1, value2, …), value_if_error)
Trong đó:
- value1, value2, …: Là các giá trị cần nối.
- value_if_error: Là giá trị thay thế nếu công thức gặp lỗi.
Ví dụ cụ thể: Giả sử bạn có bảng dữ liệu về tên và họ của như sau:

Bạn muốn nối họ và tên nhưng khi sử dụng công thức CONCATENATE(A3, ” “, B3) có lỗi #N/A ở ô C3.
Để xử lý lỗi này và thay thế bằng “Dữ liệu lỗi”, bạn có thể sử dụng kết hợp hàm IFERROR với hàm CONCATENATE như sau:
– Bước 1: Bạn hãy nhập công thức sau vào ô mà mình muốn hiển thị kết quả xử lý lỗi:
=IFERROR(CONCATENATE(A3, ” “, B3), “Dữ liệu lỗi”)
– Bước 2: Bạn hãy nhấn nút Enter để hiển thị kết quả. Kết quả sẽ được hiển thị là “Dữ liệu lỗi” thay vì lỗi #N/A như trước.

Như vậy, qua những hướng dẫn chi tiết phía trên của MSO, bạn cũng đã có thể nắm chắc được cách dùng hàm IFERROR kết hợp với những hàm Excel khác trong những trường hợp cụ thể rồi đó. Tiếp tục theo dõi bài viết để biết thêm những lưu ý quan trọng khi sử dụng hàm IFERROR để đảm bảo có thể đạt được hiệu quả cao nhất nhé.
Lưu ý quan trọng khi dùng hàm IFERROR Excel

Khi sử dụng hàm IFERROR trong Excel, bạn cần lưu ý một số điểm quan trọng để đảm bảo công thức mà mình sử dụng hoạt động hiệu quả nhất nhé:
- Xác định đúng lỗi cần xử lý: Hàm IFERROR Excel sẽ thay thế bất kỳ lỗi nào bằng giá trị bạn chỉ định. Tuy nhiên, nếu như bạn muốn xử lý một loại lỗi cụ thể như chỉ lỗi #N/A, bạn có thể sử dụng hàm IFNA thay vì IFERROR.
- Bỏ lỡ lỗi quan trọng: Việc thay thế tất cả lỗi bằng một giá trị cố định có thể khiến bạn bỏ lỡ những vấn đề nghiêm trọng trong dữ liệu. Đặc biệt là nếu có lỗi do nhập sai công thức hoặc dữ liệu không hợp lệ, bạn sẽ có thể bỏ qua bị lỗi này và khiến cho kết quả không chính xác. Vì vậy, bạn nên kiểm tra kỹ trước khi sử dụng.
- Kiểm tra giá trị thay thế: Giá trị thay thế (value_if_error) trong hàm IFERROR cần được chọn một cách hợp lý. Nếu bạn đặt một giá trị không phù hợp hoặc không liên quan để dữ liệu đang được xử lý, nó có thể gây nhầm lẫn trong quá trình phân tích và xử lý dữ liệu của bạn sau này.
- Sử dụng IFERROR hợp lý trong báo cáo: Trong các báo cáo quan trọng, thay vì sử dụng hàm IFERROR để che giấu lỗi, bạn có thể sử dụng tính năng định dạng có điều kiện để làm nổi bật các ô có lỗi, điều này cũng sẽ giúp bạn có thể dễ dàng kiểm tra và sửa chữa lỗi.
- Kết hợp với các hàm Excel khác: Hàm IFERROR trong Excel cũng rất hữu ích để bạn có thể sử dụng kết hợp với những hàm khác trong Microsoft Excel. Vì thế, hãy tận dụng khả năng này để có thể đạt được hiệu quả cao nhất khi phân tích và xử lý dữ liệu nhé.
Các câu hỏi thường gặp
Phiên bản Microsoft Excel nào dùng được hàm IFERROR?
Hàm IFERROR được hỗ trợ cho người dùng có thể sử dụng từ các phiên bản phần mềm Microsoft Excel 2007 trở đi, bao gồm các phiên bản Excel 2010, 2013, 2016, 2019 và Microsoft 365. Nếu bạn sử dụng phần mềm Excel 2003 thì hàm này sẽ không khả dụng.
Hàm IFERROR là hàm dùng để xử lý những lỗi nào?
Hàm IFERROR có khả năng giúp bạn xử lý và thay thế các lỗi phổ biến trong Excel thành một giá trị khác. Bao gồm các lỗi như #N/A (không tìm thấy dữ liệu), #VALUE! (sai kiểu dữ liệu), #REF! (tham chiếu không hợp lệ), #DIV/0! (lỗi chia cho 0), #NUM! (lỗi số không hợp lệ), #NAME? (lỗi tên công thức) và lỗi #NULL! (tham chiếu rỗng).
Điểm khác nhau cơ bản giữa hàm IFERROR vs ISERROR và IFNA?
Hàm IFERROR dùng để kiểm tra lỗi và thay thế bằng giá trị tùy chỉnh, nó xử lý tất cả các loại lỗi. Trong khi đó, hàm ISERROR chỉ có thể giúp kiểm tra xem một giá trị có lỗi hay không nhưng không thay thế lỗi và nó chỉ trả về kết quả TRUE hoặc FALSE. Còn hàm IFNA chỉ có thể xử lý lỗi #N/A và giúp phân biệt lỗi không tìm thấy dữ liệu với các lỗi khác.
Lời kết
Trong bài viết này, MSO đã cung cấp cho bạn đầy đủ các thông tin về hàm IFERROR, từ đó giúp bạn có thể hiểu được hàm IFERROR là hàm gì và hàm IFERROR là hàm dùng để làm gì. Đồng thời chúng tôi cũng đã cung cấp các hướng dẫn về cách dùng hàm IFERROR trong Excel, giúp bạn có thể nắm chắc được cách thức để sử dụng hàm Excel sao cho hiệu quả nhất.
Nếu có bất cứ điều gì cần được giải đáp và hỗ trợ liên quan đến hàm IFERROR, bạn có thể liên hệ đến chúng tôi qua những thông tin dưới đây để được hỗ trợ giải đáp sớm nhất nhé.
———————————————————
Fanpage: MSO.vn – Microsoft 365 Việt Nam
Hotline: 024.9999.7777









